vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D. Về con chung: Công nhận chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 05/3/2015 và Nguyễn Bảo V, sinh ngày 02/7/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐCNTTLHHậu Lộc, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn Cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá

Và chị Bùi Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D.

- Về con chung: Công nhận chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D có 02 con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 05/3/2015 và Nguyễn Bảo V, sinh ngày 02/7/2018.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai cháu Nguyễn Thị Thu Th và Nguyễn Bảo V cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho cả hai cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi các cháu trưởng thành.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thu hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ