- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Phạm Văn T và ông Huỳnh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi T Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Phạm Văn T và ông Huỳnh Văn H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 14 tháng 12 năm 2024 của ông Phạm Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp T, xã M, huyện N, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp P, xã P1, huyện T, tỉnh B.
- Người bị kiện: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1972 và bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: ấp L, xã K, huyện T, tỉnh B.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi T Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi T Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn T số tiền 146.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải (3b); - VKSND huyện Thạnh Phú (1b); - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú (1b); - Lưu T.A(4b). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tơ |