- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty V - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-KDTM | B, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 45/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng V.
Địa chỉ: số 68, đường G, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị A
Địa chỉ: phòng 601, tầng 6, Tòa V 9 tầng, ngã 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị A, phải trả cho
Công ty Cổ phần V số tiền còn nợ là 421.694.286đ (bốn trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi tư nghìn hai trăm tám sáu đồng).
Về án phí: Công ty Cổ phần V phải chịu 10.433.886đ án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Công ty Cổ phần V đã nộp 10.434.000đ tiền tạm ứng án phí KDTM theo biên lai thu số: AA/2022/0000012 ngày 24/3/2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP B; - CCTHADS TP B; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lƣơng Trọng Thinh |