vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Địa chỉ: 442 NTMK, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Phạm Ngọc S trả tiền vay chưa thanh toán."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2023/TLST- KDTM ngày 06 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Địa chỉ: 442 NTMK, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn X – Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ: 38-40 TP, Tp. Pleiku, tỉnh GL.

(Theo văn bản ủy quyền số 163/UQ-QLN.23 ngày 03/02/2023)

* Bị đơn: - Ông Phạm Ngọc S , sinh năm: 1963

- Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm: 1964

Đồng địa chỉ: 11 NBK, TP. Q, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP A và ông Phạm Ngọc S, bà Đặng Thị Thu H thống nhất hiện nay ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 06/6/2023 là 4.945.421.313 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 4.599.990.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 32.153.354 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.571.925 đồng, phạt chậm trả lãi là 1.706.034 đồng).

- Ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 06/6/2023 là 4.945.421.313 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 4.599.990.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 32.153.354 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.571.925 đồng, phạt chậm trả lãi là 1.706.034 đồng)

Thời hạn trả nợ: Ngày 15/7/2023.

Ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H còn phải tiếp tục trả lãi, phạt chậm trả phát sinh theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông S , bà H thanh toán xong các khoản nợ nêu trên.

Trường hợp ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP A đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: Lô B29, tờ bản đồ số -/-, địa chỉ: Khu QHDC Đông đường Điện Biên Phủ, phường NB, Tp. Q, tỉnh Bình Định đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS04572 ngày 26/02/2019 cho ông Phạm Ngọc Sơn theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: BDI.BĐCN.550.190521 ngày 24/5/2021để thu hồi nợ.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ngân hàng TMCP A và ông Phạm Ngọc S, bà Đặng Thị Thu H thống nhất thỏa thuận, ông S , bà H tự nguyện chịu 56.472.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 56.333.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003387 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP A và ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H thống nhất thỏa thuận, ông S , bà H tự nguyện chịu 3.000.000 đồng.

Ông Phạm Ngọc S , bà Đặng Thị Thu H có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP A 3.000.000 đồng tiền tạm ứng xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ