vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Đỗ Thị T và bị đơn, anh Lê Ngọc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T - Lê Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Đỗ Thị T và bị đơn, anh Lê Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Anh Lê Ngọc L - Sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Đỗ Thị T và bị đơn, anh Lê Ngọc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Lê Ngọc Bảo T1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 12/3/2013 và Lê Ngọc Bảo L1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 30/3/2019; Hiện nay cả hai cháu đều phát triển bình thƣờng cả về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung thống nhất, và theo nguyện vọng của cháu Lê Ngọc Bảo T1, là: Giao cả 02 cháu Lê Ngọc Bảo T1 và Lê Ngọc Bảo L1 cho chị Đỗ Thị T (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng; Anh Lê Ngọc L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng, 02 cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng; Thời điểm cấp dƣỡng nuôi con tính từ ngày 01/4/2023 cho đến khi cả 02 cháu Trung và Linh thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Lê Ngọc L phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi 02 cháu T1 và L1 trực tiếp cho chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh T; Hoặc nộp tiền qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T.

Anh Lê Ngọc L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản anh L thực hiện quyền này.

Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Đỗ Thị T và anh Lê Ngọc L đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Đỗ Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con thay cho anh L theo quy định của pháp luật; Nhƣng chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004849, ngày 09/3/2023. Đỗ Thị T đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Lê Ngọc L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ