vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D và chị Bùi Thị D .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: anh D và chị D thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Dũng- Bùi Thị Tần"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D và chị Bùi Thị D .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn 4, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh và chị Bùi Thị D, sinh năm 1989. Nơi cư trú: xóm Phản Chuông, xã Quyết Thắng, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D và chị Bùi Thị D .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh D và chị D thuận tình ly hôn;

2.2 Về con chung: Có 02 con chunglà Nguyễn Bùi Minh Quân, sinh ngày 27/11/2009 và Nguyễn Bùi Như Vũ, sinh ngày 23/11/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 8/2023. Anh D chưa yêu chị D cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản: Hai bên thỏa thuận giao toàn bộ nhà và đất thuộc thửa số 109, tờ bản đồ số 46, diện tích 341,5m2 địa chỉ tại thôn 4, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cho anh D quản lý, sử dụng để nuôi con.

2.4 Về công nợ: Không có;

2.5 Về án phí: Anh D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh D đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai thu tiền số 0004573 ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay anh D được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ