- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ | G, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Tiến B1, sinh năm 1982; địa chỉ: số nhà 561, ấp H, xã B2, huyện G, tỉnh B.
- Chị Ngô Hồng T, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp T1, xã Đ, huyện G, tỉnh T3.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Tiến B1 và chị Ngô Hồng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh T nên quan hệ hôn nhân của anh B1 và chị T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa Tận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: anh B1 và chị T có 01 con chung tên là Bùi Hồng N, sinh ngày 16/4/2010, hiện đang sống chung với chị T. Quá trình nuôi dưỡng, chị T đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con. Anh B1 và chị T thỏa Tận, sau khi ly hôn chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Mặt khác, cháu N đã trên 07 tuổi có nguyện vọng sống chung với chị T nên sự thỏa Tận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa Tận về người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công nhận giao cháu Bùi Hồng N cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Anh B1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2023, đây là sự tự nguyện của anh B1 nên cần ghi nhận.
Về quyền thăm nom con: theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, anh B1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: anh B1 và chị T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: anh B1 và chị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa Tận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Tiến B1 và chị Ngô Hồng T Tận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Ngô Hồng T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Hồng N, sinh ngày 16/4/2010, anh B1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2023.
Anh B1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh B1 và chị T trình bày không có.
2. Về lệ phí Toà án:
- Anh Bùi Tiến B1 phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh B1 đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai T số 0000135 ngày 03 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Anh B1 đã nộp đủ lệ phí.
- Chị Ngô Hồng T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai T số 0000136 ngày 03 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện G; - Tòa án nhân dân tỉnh B; - UBND xã Đ (G, T); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |