vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; UBND xã Tân Lập, huyện Đan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc A, sinh năm 1997; Địa chỉ: Cụm 7, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 6, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về con chung: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thảo L, sinh ngày 24/12/2015. Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D thỏa thuận chị Bùi Thị Ngọc A nuôi cháu Nguyễn Ngọc Thảo L cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc D cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Thảo L cùng với chị Bùi Thị Ngọc A hàng tháng số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Bùi Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc D đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Ngọc A tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền chị Bùi Thị Ngọc A đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003100 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ