- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Điểu xin ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn với ông Nguyễn Văn Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 21 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2022/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1969; địa chỉ: 400/32 ấp VC, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S - sinh năm: 1969; địa chỉ: 400/32 ấp VC, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng: bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn S điều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: trong quá trình chung sống bà Đ và ông S có tạo ra hai người con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc P, sinh năm 1992 và Nguyễn Hoàng Quốc B, sinh năm 2000, nhưng tất cả đã thành niên, đủ điều kiện nuôi sống bản thân, không bị bệnh tật, nên ông bà điều không yêu cầu Tòa giải quyết.
Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung (do bà Đ tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện đối với phần này vì các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia xong phần tài sản chung của vợ chồng).
Nợ chung: ông S, bà Đ điều xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà Đ đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0008536 và 0008537, ngày 09/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà Đ số tiền chênh lệch còn lại là 15.027.400đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |