vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn T1 2.

1. Về quan hệ vợ chồng: chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn T1 thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T1 nuôi cả hai con chung là Mai Thị Thu U, sinh năm 2015 và Mai Thị Thu A, sinh năm 2019 đến khi đủ 18 tuổi. Chị T có trách nhiệm cấp dƣỡng tiền nuôi con chung cho anh T1 số tiền 900.000đ/tháng cho mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn T1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 30/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
11/5/2023 giữa:
- Nguyên đơn : Chị Lƣơng Thị T, sinh năm 1997
- Bị đơn: Anh Mai Văn T1, sinh năm 1992
- Ngƣời có quyền lợi liên quan:
+ Cháu Mai Thị Thu U, sinh năm 2015
+ Cháu Mai Thị Thu A, sinh năm 2019
Đại diện cho cháu U và cháu A: Chị T và anh T1
Đều cƣ trú tại: thôn T, xã H, huyện Â, tỉnh Hƣng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
tháng 6 năm 2023;
Ân Thi, ngày 03 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn T1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh T1 nuôi cả hai con chung là Mai Thị Thu U, sinh năm 2015 và Mai Thị Thu A, sinh năm 2019 đến khi đủ 18 tuổi. Chị T có trách nhiệm cấp dƣỡng tiền nuôi con chung cho anh T1 số tiền 900.000đ/tháng cho mỗi con chung, thời gian kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung thành niên. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đƣợc cản trở.

Kể từ ngày anh T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T chậm trả tiền cấp dƣỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị T, anh T1 không yêu cầu toà án giải quyết.

4. Về án phí: chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dƣỡng nuôi con, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003141 ngày 04/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Chị T đã nộp xong tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ