- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Phan Đông H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Đông H.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 10 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Huỳnh Long Nhiên
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Hồng Tuyền, là Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 05 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 106/2023/QĐST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Đông H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu phố T 2, phường H, thị xã H, tỉnh B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phan R, sinh năm 1952
Địa chỉ: K27/6 T, tổ 3, phường P, quận H, TP. Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Đông H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu phố T 2, phường H, thị xã H, tỉnh B. (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/3/2023).
(Ông Phan Đông H có đơn đề nghị mở phiên họp vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai ngày 31 tháng 3 năm 2023, người yêu cầu ông Phan Đông H trình bày:
Bà Phan Thị P, sinh năm 1956, nơi cư trú: Khu phố T 2, phường H, thị xã H, tỉnh B có tiền sử phát triển thể chất và tâm thần không bình thường. Từ nhỏ đã có biểu hiện chậm biết đi, biết nói, hay bị co giật mất ý thức. Bà P không học hành, không có khả năng lao động, sống phụ thuộc vào gia đình.
Bà P hiện đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Ủy ban nhân dân phường Hoài Hảo, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định từ ngày 30/06/2015, đối tượng: thần kinh; mức độ: 2.
Theo Kết luận Giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 1643/KLGĐYC ngày 14/9/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền Trung xác định bà Phan Thị P bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng, mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Nay bảo vệ quyền lợi cho bà P và để bổ sung thủ tục giấy tờ cho các thành viên trong gia đình, ông H yêu cầu Tòa giải quyết tuyên bố bà P bị mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan R đã có văn bản ủy quyền cho ông Phan Đông H ngày 16/3/2023 thống nhất như yêu cầu của ông H, yêu cầu Tòa tuyên bố bà P bị mất năng lực hành vi dân sự, ngoài ra, không có ý kiến khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thụ lý giải quyết theo đúng thẩm quyền, tuân thủ đầy đủ các quy định về xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự. Việc thông báo thụ lý, việc tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng, triệu tập đầy đủ các đương sự để lấy lời khai. Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phan Đông Hà, tuyên bố bà Phan Thị P bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Đông H phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc ông Phan Đông H yêu cầu tuyên bố bà Phan Thị P, sinh năm 1956, nơi cư trú: Khu phố T 2, phường H, thị xã H, tỉnh B bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Về tố tụng:
Người yêu cầu ông Phan Đông H và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phan R có yêu cầu Tòa giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định.
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ Kết luận Giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số: 1643/KLGĐYC ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Miền Trung kết luận đối với trường hợp bệnh của bà Phan Thị P:
“a. Kết luận về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72).
b. Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự”.
Đồng thời, xét ý kiến người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định hiện nay bà P bị có biểu hiện thường xuyên bị co giật mất ý thức, trí tuệ chậm phát triển, không thể tự lao động, sống phụ thuộc vào gia đình. Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự quy định như sau:
“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
…
Do đó, việc ông Phan Đông H, cháu ruột của bà Phan Thị P yêu cầu tuyên bố bà Phan Thị P bị người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Phan Đông H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn về quá trình giải quyết việc dân sự và hướng xử lý việc dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 361, 367; 369, 370; 371; 372; 376; 378 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phan Đông H.
Tuyên bố bà Phan Thị P, sinh năm 1956, nơi cư trú: Khu phố T 2, phường H, thị xã H, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông H chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp theo biên lai số 0000612 ngày 31/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thười hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND thị xã Hoài Nhơn;
- CC THA dân sự thị xã Hoài Nhơn;
- UBND phường Hoài Hảo;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ.
Huỳnh Long Nhiên
Căn cứ: khoản 1 Điều 27, các Điều 370, 376, 377, 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
- Tuyên bố ông Phạm Ph, sinh năm 1964, nơi cư trú: Khu phố TĐB, phường HH, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Phạm Tr nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách nhà nước. Ông Tr đã dự phí đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000461 ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
- Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn; - Ủy ban nhân dân phường HT; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS: huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). 89/2017/QĐST-KDTM). dẫn tại điểm (1). (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). 02/2017/QĐXXST-LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017). quy định tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động). (ví dụ: nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”). sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Phường (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: (3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng (4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số (8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào (9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự |