vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trình H, sinh năm 1978. Bị đơn: Bà Trần Thị D (tên gọi khác: Trần Thị D), sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSThành phố Q, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2022/TLST-DS, ngày 17 tháng 11 năm 2022, về việc: “Tranh chấp dân sự về hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trình H, sinh năm 1978.

- Bị đơn: Bà Trần Thị D (tên gọi khác: Trần Thị D), sinh năm 1980.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn K, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã B, thành phố Q, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Trình H và bị đơn Trần Thị D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn K tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Trần Thị D và ông Nguyễn K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trình H số tiền hụi còn nợ là 10.000.000đồng (mười triệu đồng).

Kể từ khi bà Trình H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị D và ông Nguyễn K chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trình H và bị đơn bà Trần Thị D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn K tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Trần Thị D và ông Nguyễn K tự nguyện chịu 250.000đồng (hai trăm năm mươi nghìn đồng).

- Bà Trình H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006811 ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ