vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Lê Sơn L, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa anh Lê Sơn Lý và anh Lê sơn Kiệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 30/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Lê Sơn L, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Lê Sơn K, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất: Thửa số 1017, tờ bản đồ số 4, loại đất LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ, do anh Lê Sơn K đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS01838 ngày 01/9/2016, do Ủy Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp có diện tích là 1105m2.

- Thống nhất diện tích đất tranh chấp theo đo đạc: Theo bản trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C lập ngày 08/6/2023, phần diện tích tranh chấp là 443,7m2 tại Thửa số 1017, tờ bản đồ số 4, loại đất LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ, hiện anh Lê Sơn L đang quản lý sử dụng. Đất do anh Lê Sơn K đứng tên.

- Công nhận quyền sử dụng đất theo thực tế: Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 443,7m2 cho anh Lê Sơn L được quyền sử dụng và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thửa 1017, tờ bản đồ số 4, loại đất LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

- Các đương sự được quyền tự liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng thực tế và có nghĩa vụ nộp các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính thửa 1017 cho cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai hay cơ quan thi hành án để các bên thực hiện các thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Đính kèm theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C lập ngày 08/6/2023.

3. Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009798 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại số tiền thừa 150.000 đồng. Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định đo đạc và định giá tài sản các đương sự tự nguyện nộp và chi xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ