- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 01 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu phố P phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm: 1979 và bà Mai Yến V, sinh năm; 1987. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh Q, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
2.1 Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ:
Nguyên đơn bà Trần Thị Thu T và Người đại diện hợp pháp của bị đơn theo ủy quyền ông Hoàng Minh Q thống nhất: Vợ chồng bà Mai Yến V ông Nguyễn Hoàng L còn nợ bà Trần Thị Thu T số tiền nợ gốc 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng).
Vợ chồng bà Mai Yến V ông Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ phải liên đới trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền nợ gốc 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng). Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất.
2.2 Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Theo quy định pháp luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Mai Yến V ông Nguyễn Hoàng L phải có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 22.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng hoàn lại cho nguyên đơn bà Trần Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0016096 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSNDhuyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Hùng Dũng |