- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ D, sinh năm 1962 Địa chỉ: ấp 0, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ D, sinh năm 1962 Địa chỉ: ấp 0, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị LÊ THỊ KIM L, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp 0, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lê Thị Kim L thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền hụi còn thiếu tổng cộng là 226.000.000 đồng. Trả qua các lần cụ thể như sau: + Lần 1: Vào ngày 27/7/2023 trả số tiền 26.000.000 đồng. + Lần 2: Vào ngày 27/10/2023 trả số tiền 50.000.000 đồng. + Lần 3: Vào ngày 27/01/2024 trả số tiền 50.000.000 đồng. + Lần 4: Vào ngày 27/4/2024 trả số tiền 50.000.000 đồng. + Lần 5: Vào ngày 27/7/2024 trả số tiền 50.000.000 đồng. Nếu ngày trả tiền trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Nếu chị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì bà D được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà chị L còn nợ lại. Kể từ khi bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị L chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: + Bà D chịu 2.825.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi, căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội thì bà D được miễn tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm phải nộp. + Chị L chịu 2.825.000đ án phí dân sự sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Xuân Lam |