vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T đối với vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản”.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Xuân T tổng số tiền là 662.927.000đ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc là 432.350.000đ, tiền lãi là 230.577.000đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thủy- Trung, Thanh: vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T đối với vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DS.
Ngày: 15 - 9 - 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------ ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- ---

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tài

2. Bà Hồ Thị Hồng Liên

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Vương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 93/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2023/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 49, Thôn 4, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

* Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đức H, sinh năm: 1965 và bà Nguyễn Thị Kim K, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Kim K ủy quyền cho ông Nguyễn Đức H tham gia tố tụng. Văn bản ủy quyền lập ngày 25 tháng 7 năm 2023. (có mặt).

Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 430, Điều 463, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”.

QUYẾT ĐỊNH

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Xuân T đối với vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản”.

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Xuân T tổng số tiền là 662.927.000đ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc là 432.350.000đ, tiền lãi là 230.577.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí:

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Thị Kim K phải chịu 30.517.000đ (Ba mươi triệu năm trăm mười bảy ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Xuân T được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện B;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đã ký

Nguyễn Đức Trường TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN B - LÂM ĐỒNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

________________________________

B, ngày 05 tháng 9 năm 2023

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 15 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2023

Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trường - Thẩm phán

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tài và bà Hồ Thị Hồng Liên

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông K’ Luận, sinh năm: 1985 và bà NBung SNe Nao Sội, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ 8, Thị trấn Lộc Thắng, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Thừa, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 52 đường Trần Phú, Thị trấn Lộc Thắng, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền lập ngày 28 tháng 3 năm 2023. (có mặt).

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ 12, Thị trấn Lộc Thắng, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

1/ Về yêu cầu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp:

Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:

Đây là vụ án: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.

Biểu quyết: 03 / 03 = 100%

2/ Về điều luật áp dụng:

Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:

- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 500, Điều 501, Điều 502 và Điều 503 của Bộ luật dân sự;

- Áp dụng Điều 167 Luật đất đai;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.

Biểu quyết: 03 / 03 = 100%

3/ Về phần nội dung tuyên:

Ý kiến của Hội thẩm Nguyễn Thị Tài và Hội thẩm Hồ Thị Hồng Liên:

3.1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (thực tế là 02 Hợp đồng mua bán nhà đất) lập ngày 23/02/2022 đã ký giữa vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội với bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ;

- Buộc vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội phải trả lại cho bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ số tiền là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng);

- Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ phải trả lại cho vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội toàn bộ diện tích đất là 13.654,7m2 thuộc thửa đất số 1, tờ bản đồ số 16 (theo giấy trích lục) tọa lạc tại Tổ 16, Thị trấn Lộc Thắng, huyện B, tỉnh Lâm Đồng và tài sản trên đất (cây trồng, chòi tạm, ao chứa nước).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3.2/ Về án phí: Vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội phải chịu 10.300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012668 ngày 20 tháng 02 năm 2023 và số tiền 2.500.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012992 ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng ông K’ Luận, bà NBung SNe Nao Sội còn phải nộp 7.500.000đ tiền án phí.

Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012835 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Ý kiến của Chủ tọa nhất trí với ý kiến của 02 vị Hội thẩm.

Biểu quyết: 03 / 03 = 100%

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Tài

Hồ Thị Hồng Liên

Nguyễn Đức Trường

Cỡ chữ