vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V. Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T, là Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH NN&PTNT VN - Chi nhánh số 1 Trà Vinh - Thơi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 115/2023/TLST-DS ngày 26/4/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V. Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố H.

Người đại diện cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T, là Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh số 01 T, tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo – PC, cấp ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V, bà Tuyền ủy quyền lại cho ông Mai Trường Y, Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh số 01 T, theo văn bản 19/4/2023.

Địa chỉ: số 85,87, Quang Trung, khóm 9, phường 4, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968

2/ Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ tạm trú: ấp C, xã L, TP.T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Tvà bà Trần Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh số 01 T tổng số tiền là 101.747.342đồng (Trong đó: Nợ gốc là 95.000.000đồng, nợ lãi là 6.747.342đồng tính từ ngày 05/01/2023 đến ngày 26/5/2023), mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Đ còn nợ Ngân hàng.

Kể từ ngày 27/5/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng số 7401LAV202000175, ngày 20/01/2020, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.543.684 đồng. Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Đ phải chịu 2.543.684 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh số 01 T không phải phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh số 01 T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000đồng, theo biên lai thu số 0015440, ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ