- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần P
Địa chỉ: Số 25 Bis NTMK, phường B, quận 1, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dƣ Thế N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 262 Quốc lộ 91, khu vực L1, phường N, quận N, thành phố C – Là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 11/11/2022).
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1974;
- Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Khu vực P2, phường H, quận N, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn P, bà Lê Thị Ngọc L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền vay tính đến ngày 10/03/2023 là 223.675.443đ (Hai trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng); Trong đó: nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.221.790 đồng, nợ lãi quá hạn 15.453.653 đồng. Ông Nguyễn Văn P, bà Lê Thị Ngọc L còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 11/03/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 28/19PGDThN/HĐTD ngày 30/7/2019 và phụ lục hợp đồng tín dụng số 28/19PGDThN/HĐTD/PL01 ngày 25/10/2019.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
Trường hợp ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông P, bà L không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp số 21/19PGDThN/HĐBĐ ngày 30/07/2019 và số 21/19PGDThN/HĐBĐ/PL01 ngày 25/10/2019 tương ứng với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 99, tờ bản đồ số 08, diện tích 2435,5m2 (loại đất 2L) tọa lạc tại khu vực Phúc Lộc 2, phường Thạnh Hòa, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH01195 do Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 12/01/2016 cho ông Nguyễn Văn P đứng tên chủ sử dụng và quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 100, tờ bản đồ số 08, diện tích 781,7m2 (loại đất ODT: 250m2, loại đất CLN: 531,7m2) tọa lạc tại Khu vực Phúc Lộc 2, phường Thạnh Hòa, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH01187 do Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 31/12/2015 cho ông Nguyễn Văn Phương đứng tên chủ sử dụng để nguyên đơn thu hồi nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn P, bà Lê Thị Ngọc L phải chịu 2.795.943đ (Hai triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng) án phí. Đã xét giảm 50% án phí theo quy định.
Ngân hàng thương mại cổ phần P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.289.000đ (Năm triệu hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004901 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hƣng |