- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án giữa Ngân hàng V với ông Mai Đinh Thế Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 30/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-DS, ngày 08 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Bƣu Điện V.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Địa chỉ trụ sở chính tại: Số G, đường Q, phường Tr, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T1 – sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp M, xã H, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. (Quyết định ủy quyền số 911/2023/QĐ-LPBank.CNCT ngày 07/7/2023)
* Bị đơn: Ông Mai Đinh Thế Th, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu vực N, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Xuân P, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu vực N, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Ông Mai Đinh Thế Th và bà Nguyễn Thị Xuân P đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V số tiền 234.113.784 đồng (Hai trăm ba mươi bốn triệu, một trăm mười ba nghìn, bảy trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc là 224.531.988 đồng, nợ lãi trong hạn là 9.259.951 đồng, lãi quá hạn là 226.081 đồng, lãi quá hạn lãi là 95.764 đồng (tiền lãi tạm tính đến ngày 27/7/2023).
Về thời gian và phương thức thanh toán như sau: Ngày 28/8/2023, ông Th, bà P trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V nợ gốc và lãi quá hạn số tiền là 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng). Sau đó, ông Th, bà P tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD9022019089 ngày 06/9/2019. Trường hợp ông Th, bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ông Th, bà P đồng ý giao tài sản thế chấp để phát mãi thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V.
Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 089/2019/HĐTC/PGDTraNoc ngày 06/9/2019 gồm có: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 4.086m2 (đất trồng cây hàng năm khác) thuộc thửa đất số 128, tờ bản đồ số 5, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS08167 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 10/01/2018 (chỉnh lý tặng cho ông Mai Đinh Thế Th ngày 31/7/2019). Đất tọa lạc tại khu vực Thới Ngươn B, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V (có đại diện là ông Nguyễn Duy T1) thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của ông Mai Đinh Thế Th và bà Nguyễn Thị Xuân P.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V đã nộp số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), đã chi hết. Ông Mai Đinh Thế Th và bà Nguyễn Thị Xuân P tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Đinh Thế Th và bà Nguyễn Thị Xuân P tự nguyện nộp số tiền 5.853.000 đồng (Năm triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện V được nhận lại số tiền 6.566.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003647 ngày 07/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |