- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | C, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Đ 212 và Đ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc:“Tranh chấp kiện đòi tài sản và tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình V, năm năm: 1975, địa chỉ cư trú: tổ 8, khu phố 7, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Bình Phước.
1.2. Bị đơn:
Ông Lê Trọng Đ, sinh năm:1986, địa chỉ cư trú: Khu phố 9, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
Bà Lê Thị Kim H, sinh năm: 1987, địa chỉ cư trú: Khu phố 9, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tô Thị Lan P, sinh năm: 1982, địa chỉ cư trú: tổ 8, khu phố 7, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Trọng Đ, bà Lê Thị Kim H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đình V, bà Tô Thị Lan P số tiền 2.717.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm mười bảy triệu đồng), trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 28/7/2023, hạn chót vào ngày 28/01/2024.
2.2. Về án phí: Các đương sự thống nhất bà H, ông Đ phải chịu là 43.170.000 đồng án phí dân sự có giá ngạch, hoàn trả cho ông V số tiền 43.170.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông V đã nộp theo biên lai thu số 0012340 ngày 29/5/2023.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Đ 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đ 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đ 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đ 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Tx C; - Chi cục Thi hành án Tx C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |