- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà L tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 30/2023/QĐST-DS | Đà Lạt, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 153/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1972; nơi cư trú: Số 45, đường L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1996; nơi cư trú: số 12D, đường Đ, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25/5/2023).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1970.
Nơi cư trú: Tổ 3, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Rơ ông K’P, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Tổ 3, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Tổ 3, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị L, bà Nguyễn Thị Ch và bà Rơ Ông K’P thỏa thuận tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy sang nhượng đất) ký ngày 20/3/2021 giữa bà Trần Thị L và bà Nguyễn Thị Ch; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy sang nhượng đất) ký ngày 04/5/2023 giữa bà Trần Thị L và bà Nguyễn Thị Ch và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy sang nhượng đất) ký ngày 06/9/2017 giữa bà Rơ Ông K’P và bà Trần Thị L là vô hiệu.
2.2. Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu, các đương sự tự nguyện thỏa thuận cụ thể như sau:
2.2.1. Bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị L số tiền 1.600.000.000đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2.2. Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm giao trả cho bà Trần Thị L căn nhà tạm có diện tích 88,0m2 gắn liền đất tại một phần thửa đất số 159, tờ bản đồ số 9, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng đã được Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N638858 cấp ngày 03/3/1999 đứng tên hộ ông Ha W, đăng ký biến động sang tên cho bà Rơ Ông K’P ngày 02/02/2017 (Kèm theo họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất ngày 23/8/2023 của Công ty TNHH A Lâm Đồng).
2.2.3. Bà Trần Thị L có trách nhiệm tháo dỡ căn nhà tạm trên đất có diện tích 88,0m2 nêu trên và giao trả diện tích đất 359,6m2 tọa lạc tại một phần thửa đất số 159, tờ bản đồ số 9, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng đã được Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N638858 cấp ngày 03/3/1999 đứng tên hộ ông Ha W, đăng ký biến động sang tên cho bà Rơ ông K’P ngày 02/02/2017 cho bà Nguyễn Thị Ch (Kèm theo họa đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất ngày 23/8/2023 của Công ty TNHH A Lâm Đồng).
2.2.4. Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị L và bà Nguyễn Thị Ch thỏa thuận mỗi bên chịu ½ chi phí tố tụng đo vẽ tài sản. Bà Loan đã nộp số tiền 3.350.000đ (ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) nên bà Ch phải có trách nhiệm trả cho bà Loan số tiền 1.675.000đ (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
2.2.5. Về án phí: Bà Trần Thị L thỏa thuận chịu 15.300.000đ (mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 30.300.000đ (ba mươi triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011895 ngày 13/6/2023 và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0012110 ngày 25/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đ. Hoàn trả cho bà L số tiền 15.300.000đ (mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Ch thỏa thuận chịu 15.300.000đ (mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp Đ; - Chi cục THADS Tp Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |