- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "thỏa thuận"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BÙ!GIA!MẬP! !!!!!!!!!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ——————————! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 68/2023/TLST-DS ngày 19/6/2023, về việc “tranh chấp bồi thường thiệt hại về tài sản”
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn!Thị!Thúy!D, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Phạm!Thanh!T, sinh năm 2004; nơi cư trú: Thôn 1, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
2.1. Về số tiền bồi thường thiệt hại: Ông Phạm Thanh T đồng ý có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn Thị Thúy D số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
2.2. Về thời hạn trả: Bà D và ông T tự thỏa thuận sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (của vụ án này) có hiệu lực pháp luật.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng), ông T có nghĩa vụ nộp toàn bộ.
Trả lại bà D số tiền tạm ứng án phí 550.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006523 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập.!
!!!!!!3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!!4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện Bù Gia Mập;
- Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Hải!Ly!