- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thảo Nguyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Cao Minh Sơn. 2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Giám đốc. Địa chỉ: Số 26 - 28, Đường B, Phường A, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Thanh T: Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1976. (có mặt) Địa chỉ: Số 26, Khóm A, Phường T, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. (Theo Văn bản ủy quyền đề ngày 05/02/2021).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu B, sinh năm 1958. (có mặt) Địa chỉ: Khóm A, Phường C, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Dương Thiên T, sinh năm 1978. (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. 2. Ông Trịnh Ngọc L, sinh năm 1972. (có đơn xét xử vắng mặt) Địa chỉ: Đường Q, Khóm V, Phường T, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. 3. Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981. (có mặt) 4. Ông Phạm Văn N. (vắng mặt) Cùng địa chỉ: Khóm E, Phường T, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Bích T1 đại diện cho nguyên đơn và ông Huỳnh Hữu B cùng thỏa thuận thống nhất: Ông Huỳnh Hữu B đồng ý trả cho Công ty TNHH T số tiền 22.046.050 đồng. (Thời gian trả số tiền 22.046.050 đồng vào ngày 31/12/2023). Hết thời trên nếu ông Huỳnh Hữu B không thực hiện nghĩa vụ thì Công ty TNHH T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Hữu B là người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí 1.102.302 đồng theo biên lai thu số 0005784 ngày 06/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TV. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - Chi cục THADS TP. TV; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thảo Nguyên |