vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1964 (Chủ hộ kinh doanh Đại lý vật tư nông nghiệp B). Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa ông Nguyễn Vũ L và ông Nguyễn Văn K."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSTam Nông, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1964 (Chủ hộ kinh doanh Đại lý vật tư nông nghiệp B).

Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông L: Châu Nhật T, sinh năm: 1999 (Theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 13/7/2023).

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1. Nguyễn Văn K, sinh năm: 1958;

2. Nguyễn Văn D, sinh năm: 1985.

Cùng địa chỉ: ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn K và ông Nguyễn Văn D có trách nhiệm liên đới phải trả cho ông Nguyễn Vũ L số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 17.780.000đ (Mười bảy triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn K và ông Nguyễn Văn D phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 444.000đ (Bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Nhưng ông Nguyễn Văn K được xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án vì ông Nguyễn Văn K là người cao tuổi nên được miễn số tiền án phí là 222.000đ (Hai trăm hai mươi hai nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn D đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 222.000đ (Hai trăm hai mươi hai nghìn đồng).

Ông Nguyễn Vũ L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 444.000đ (Bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001724 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ