- Tranh chấp gì? án dân sự — "Đoàn Văn Đ - Bùi Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp B, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trương Phạm Công B, sinh năm 1996 Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Ông Bùi Văn C…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 04 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp B, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trương Phạm Công B, sinh năm 1996 Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Anh Trương Phạm Công B (đại diện theo ủy quyền của anh Đoàn Văn Đ) và ông Bùi Văn C đã thỏa thuận được các nội dung: Ông Bùi Văn C có nghĩa vụ trả cho anh Đoàn Văn Đ số tiền 127.377.000 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 3.184.000 đồng (ba triệu một trăm tám mươi bốn nghìn đồng) ông Bùi Văn C phải chịu. Hoàn lại cho anh Đoàn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí là 3.322.000 đồng theo biên lai thu số 0004700 ngày 10/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS H.MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yến |