vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH NNX, địa chỉ: S232 NT, T9, TH, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hồng L, nhân viên thuộc phòng xử lý nợ Công ty TNHH NNX. * Bị đơn: Bà Ma Thị H, sinh năm 1976; Địa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHHTMĐTPTNNX - Ma Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSChiêm Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH NNX, địa chỉ: S232 NT, T9, TH, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hồng L, nhân viên thuộc phòng xử lý nợ Công ty TNHH NNX.

* Bị đơn: Bà Ma Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: TVHĐ, xã PB, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Ma Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH NNX tổng số tiền nợ là 48.174.113đ (bốn mươi tám triệu một trăm bảy mươi tư nghìn một trăm mười ba đồng), được thanh toán thành 02 lần, cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngày 20/10/2023 thanh toán số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 20/12/2023 thanh toán số tiền 43.174.113đ (bốn mươi ba triệu một trăm bảy mươi tư nghìn một trăm mười ba đồng).

- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bà Ma Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 1.204.000đ (một triệu hai trăm linh tư nghìn đồng). Công ty TNHH NNX không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Công ty TNHH NNX số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.204.000đ (một triệu hai trăm linh tư nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002052 ngày 06/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ