vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Trung M. Về con chung: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận con chung tên Phạm Trung D, sinh ngày 27 tháng 7 năm 1995 (Giới tính: Nam) đã đến tuổi trưởng thành, nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết. Giao co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Phạm Trung M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐCNTTLHCao Bằng, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Trung M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1975;

Nơi cư trú: SN 101, tổ 08, phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Ông Phạm Trung M - sinh năm: 1970;

Nơi cư trú: SN 101, tổ 08, phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Trung M.

- Về con chung: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận con chung tên Phạm Trung D, sinh ngày 27 tháng 7 năm 1995 (Giới tính: Nam) đã đến tuổi trưởng thành, nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết. Giao con chung tên: Phạm Nguyễn Hải B, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2011 (Giới tính: Nữ) cho bà Nguyễn Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng ông M có trách nhiệm đóng tiền cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 3.000.000 đ (Ba triệu đồng), thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng kể từ tháng 04/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ