vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L Địa chỉ: Lô K Đường C, Khu Công Nghiệp TK, ấp T, xã TK, huyện C, tỉnh L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-KDTMQuận 6, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hồng Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Loan

2. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2020/TLST-KDTM ngày 23/07/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L

Địa chỉ: Lô K Đường C, Khu Công Nghiệp TK, ấp T, xã TK, huyện C, tỉnh L

Địa chỉ liên lạc: đường C, KCN T, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Xuân N, sinh năm 1980; Địa chỉ liên lạc: đường C, KCN T, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo văn bản ủy quyền ngày 11/6/2020)

- Bị đơn: Công ty TNHH KD TM DV TP

Địa chỉ: Đường số 9, Phường K, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1957; Địa chỉ: Đường số 9, Phường K, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH KD TM DV TP (sau đây gọi tắt là Công ty TP) do ông Nguyễn Văn V là người đại diện hợp pháp xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L (sau đây gọi tắt là Công ty SMC L) theo Hợp đồng kinh tế (v/v mua bán beton cement tươi) số 011701/SMC/HĐBT-19 ký kết ngày 17/01/2019 giữa Công ty SMC L với Công ty TP tổng số tiền là 685.875.811đồng bao gồm số tiền mua hàng còn nợ là 522.970.500đồng và lãi do chậm thanh toán tính đến ngày xét xử là 162.905.311đồng.

Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH KD TM DV TP xin thanh toán số tiền trên trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, hạn chót là ngày 18/11/2022.

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L do ông Hà Xuân N là người đại diện hợp pháp đồng ý với phương thức thanh toán của Công ty TNHH KD TM DV TP.

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (Công ty SMC L) cho đến khi thi hành xong số tiền còn nợ nêu trên, bên phải thi hành án (Công ty TP) còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3 Án phí KDTM-ST là 31.435.032đ (ba mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn không trăm ba mươi hai đồng) do Công ty TNHH KD TM DV TP tự nguyện nộp.

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L không phải nộp án phí, trả lại cho Công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại SMC L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.022.883đ (mười bốn triệu không trăm hai mươi hai nghìn tám trăm tám mươi ba đồng) theo biên lai thu số 0010436 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minhồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ