vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại xxx LA; địa chỉ: Lô xx, đường x, KCN xx mở rộng, khu phố xx, thị trấn xx, tỉnh Long An; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông N M H, sinh năm 1989; địa chỉ: Lô xx, đường x, KCN xx mở rộng, khu phố xx, thị trấn xx, tỉnh Long An (theo Giấy ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "v"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-KDTMQuận 11, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2022 về “tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại xxx LA; địa chỉ: Lô xx, đường x, KCN xx mở rộng, khu phố xx, thị trấn xx, tỉnh Long An;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông N M H, sinh năm 1989; địa chỉ: Lô xx, đường x, KCN xx mở rộng, khu phố xx, thị trấn xx, tỉnh Long An (theo Giấy ủy quyền số 155/SMCLA-UQ ngày 01/8/2022).

Bị đơn: Công ty TNHH thương mại xây dựng thiết kế XX; địa chỉ: xx Đường x Hồng Bàng, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông V D B – Giám đốc, sinh năm 1979; địa chỉ: xx Đường x Hồng Bàng, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại xây dựng thiết kế XX có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần sản xuất thương mại xxx LA số tiền là 788.524.089 đồng (bảy trăm tám mươi tám triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn không trăm tám mươi chín đồng) (bao gồm tiền nợ hàng gốc là 760.023.219 đồng và tiền lãi chậm thanh toán tạm tính đến ngày 08/11/2022 là 28.500.870 đồng), phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 010707/SMCLA/PKD/HĐ/2020 ngày 07/7/2020 và các phụ lục hợp đồng từ năm 2021 đến năm 2022 và Bảng đối chiếu công nợ ngày 31/5/2022; được trả phân kỳ như sau:

- Ngày 22/11/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/12/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/01/2023 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/3/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/4/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/5/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/6/2022 trả 100.000.000 đồng.

- Ngày 22/7/2022 trả dứt số tiền còn lại là 88.524.089 đồng.

Trường hợp Công ty TNHH thương mại xây dựng thiết kế XX vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ quá 05 ngày theo thỏa thuận như đã nêu trên thì Công ty Cổ phần sản xuất thương mại xxx LA có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ và đồng thời Công ty TNHH thương mại xây dựng thiết kế XX còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này nhưng không vượt qua mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

3. Về án phí:

Công ty TNHH thương mại xây dựng thiết kế XX tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.770.482 đồng (Mười bảy triệu bảy trăm bảy mươi nghìn bốn trăm tám mươi hai đồng).

Hoàn lại cho Công ty Cổ phần sản xuất thương mại xxx LA số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.428.472 đồng (mười bảy triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí

, lệ phí Tòa án số AA/2021/0020434 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận

11, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ