vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K; Địa chỉ trụ sở: khu phố 2, phường T, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 418, Điều 423, Điều 427 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 24, 50, 306, 312, 314, 317 và 319 Luật thương mại;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-KDTM ngày 10 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH K; Địa chỉ trụ sở: khu phố 2, phường T, Quận H,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ trụ sở: phố C, phường T, quận Đ,

Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH K và Công ty cổ phần C thống nhất huỷ bỏ hợp đồng mua

bán hàng hoá số 728/HĐMB/THMECO-KWANG ngày 28/7/2017 về việc mua máy phát điện.

Công ty cổ phần C phải thanh toán cho Công ty TNHH K tổng số tiền nợ

phát sinh từ Hợp đồng mua bán hàng hoá nêu trên là 1.205.349.235 đồng, trong đó số tiền phải trả lại do Công ty TNHH K đã thanh toán theo Hợp đồng là 1.004.457.696 đồng và tiền phạt do Công ty cổ phần C vi phạm Hợp đồng là 200.891.539 đồng; thời hạn thanh toán của toàn bộ số tiền trên là 03 tháng kể từ ngày 21/01/2022.

Về án phí: Công ty cổ phần C tự nguyện nộp số tiền án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm là: 24.080.239 (hai mươi bốn triệu, không trăm tám mươi nghìn, hai trăm ba mươi chín) đồng.

Hoàn trả Công ty TNHH K số tiền 27.000.000 (hai mươi bảy triệu) đồng

tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068714 ngày 06/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ