vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị HP, sinh năm: 1985.

Các đương sự ; VKSND TP. Ngã Bảy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Phúc - Trần Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị HP, sinh năm: 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐNgã Bảy, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2022/TLST/HNGĐ ngày 15/3/2022 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị HP, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu vực S, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Bị đơn: Trần Văn D, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu vực S, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị HP, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu vực S, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Bị đơn: Trần Văn D, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu vực S, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị HP và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có ba con chung tên: Trần Yến N (giới tính: Nữ), sinh năm 2003; Trần Yến P1 (giới tính: Nữ), sinh ngày 11/6/2007 và Trần Văn MK (giới tính: Nam), sinh ngày 01/4/2012. Con chung tên Trần Yến N đã trưởng thành nên chị HP và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị HP và anh D thỏa thuận giao cháu P1và cháu MK cho chị HP nuôi dưỡng. Ngoài ra, cháu P1 và cháu MK có nguyện vọng sống chung với mẹ nên chị HP được quyền nuôi dưỡng cháu P1 và cháu MK cho đến khi trưởng thành. Chị HP không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên anh D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Văn D không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0008639 ngày 15 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ