- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn TM. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Huyện TL, ngày 06 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1980. Bị đơn: Anh Đỗ Văn TM, sinh năm 1976. Đều trú tại: Thôn NL, xã AV, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn TM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn TM thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Thùy L, sinh năm 1998. Các đương sự thống nhất thỏa thuận, hiện nay cháu L đã trưởng thành và tự lập được nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Các đương sự đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004614 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TL; - Chi cục THADS huyện TL; - UBND xã AV (Giấy CNKH số 27 ngày 14/4/1998); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |