vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: (6) Nguyên đơn: ............................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Ma Thị P"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện N, tỉnh

Tuyên Quang; Chỗ ở: Thôn N, xã C, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Ma Thị P, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 4, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ ở: Thôn N, xã C, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Anh Nguyễn Văn T có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngìn đồng) theo biên lai thu số 0004999 ngày 20/5/2022 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

- VKSND huyện Na Hang;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Triệu Ngọc Thức

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3) Xét thấy ..................................................................................................... ...................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: ............................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................

(7) Bị đơn: ...................................................................................................... Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ...................................... Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ..........................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ