vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T. 2.

Về con chung: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T không có con chung. Về tài sản chung: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Cao Thị Bé H

- Sinh năm: 1997 Địa chỉ: Tổ 1 thôn BK, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Cao Văn T

- Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Tổ 1 thôn BK, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Cao Thị Bé H và ông Cao Văn T mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị Bé H tự nguyện nộp thay án phí cho ông Cao Văn T. Tổng cộng bà Cao Thị Bé H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2021/0005861 ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Cao Thị Bé H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ