vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 20/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giũa Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Hiền N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 và thụ lý bổ sung số: 05c/2022/TLST-DS ngày 22/8/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm: 1950.

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận .

Bị đơn: Ông Nguyễn Hiền N, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: khu phố 1, phường P, tp. Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngƣời đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Cao Anh T, sinh năm:

1991.

Địa chỉ: khu phố 1, phường P, tp. Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn D(chết năm 2020, không để lại di chúc), có vợ là bà Lê

Thị Kim C và con riêng là ông Nguyễn Hiền N. Ông D không có con chung với bà C và con riêng, con nuôi nào khác.

Ông Nguyễn D chết để lại di sản sau: Thửa đất số 156 tờ bản đồ số 19 và

thửa 263 tờ bản đồ số 22 tại Thạch Hà 2, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đã được cấp giấy chứng nhận QSD Đất số BE 541067 do UBND huyện Ninh Sơn cấp ngày 12/5/2011(Hiện giấy chứng nhận QSD Đất bà Lê Thị Kim C đang giữ).

2.2. Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Hiền N cùng thống nhất thoả thuận

phân chia di sản của ông Nguyễn D chết có để lại đối với các tài sản sau:

- Bà Lê Thị Kim C được toàn quyền sử dụng các thửa đất sau:

+ Thửa đất số 263 tờ bản đồ số 22 diện tích 5.301m2 (đất HNK) toạ lạc tại

thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận có tứ cận:

Đông giáp thửa đất 264

Tây giáp suối

Nam giáp thửa đất số 10 và 11

Bắc giáp đường.

+ Thửa đất số 156 tờ bản đồ số 19 diện tích 1433 m2 (đất HNK) tại thôn

T, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận có tứ cận:

Đông giáp suối

Tây giáp thửa đất số 443

Nam giáp thửa đất số 1

Bắc giáp thửa đất số 443

Và được quyền sở hữu toàn bộ các tài sản trên đất gồm: 01 chuồng heo

diện tích 379,95 m2 (kích thước 44.7m x 8.5m) và 01 nhà kho diện tích 84 m2 (kích thước 10.5m x 8m) và toàn bộ các cây trồng nếu có trên đất.

Bà Lê Thị Kim C được quyền liên hệ với cơ quan quản lý về đất đai để

làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với các thửa đất trên theo Quyết định.

(Có sơ đồ kèm theo)

2.3. Bà Lê Thị Kim C phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Hiền N

số tiền chia di sản thừa kế là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí xem xét thẩm định và định giá tài

sản là 5.531.000 đồng ông Nguyễn Hiền N và bà Lê Thị Kim C cùng phải chịu. Bà C đã tạm nộp chi phí thẩm định giá vì vậy ông Nguyễn Hiền N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Lê Thị Kim C số tiền là 2.765.500 đồng (Hai trệu bảy trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng). Bà C đã nôp đủ chi phí tố tụng.

2.5. Đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu phản tố của bị đơn do ông

Nguyễn Hiền N tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố ngày 15/8/2022 đối với thửa đất số 11 tờ bản đồ số 43 tại thôn La Vang 2, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận cùng các tài sản trên đất.

Về quyền khởi kiện lại vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà

án giải quyết lại vụ án.

2.6. Về án phí: Miễn 100% án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị Kim C

do thuộc diện người cao tuổi.

Ông Nguyễn Hiền N phải chịu 22.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

chia di sản thừa kế. Ông Nguyễn Hiền N đồng ý khấu trừ vào 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0005970 ngày 22/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Ông Nguyễn Hiền N phải nộp bổ sung 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ