vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: + Ông Trần Minh S, sinh năm 1957. Địa chỉ: Phường X, Quận Y, Thành phố H. + Bà Trần Thị T, sinh năm 1960. Địa chỉ: xã D, huyện C, tỉnh T. + Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Phường Z, quận B, Thành phố H. + Ông Trần Minh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: xã D, huyện C, tỉnh T. + Ông Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSS, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 07/7/2022, các nguyên đơn gồm ông Trần Minh S, bà Trần Thị T, bà Trần Thị Kim T, ông Trần Văn T, ông Trần Văn T1 và ông Trần Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: + Ông Trần Minh S, sinh năm 1957. Địa chỉ: Phường X, Quận Y, Thành phố H. + Bà Trần Thị T, sinh năm 1960. Địa chỉ: xã D, huyện C, tỉnh T. + Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Phường Z, quận B, Thành phố H. + Ông Trần Minh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: xã D, huyện C, tỉnh T. + Ông Trần Văn T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Phường N, quận G, Thành phố H. + Ông Trần Văn H, sinh năm 1977. Địa chỉ: xã D, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Trần Hoài T, sinh năm 1990. Địa chỉ: : xã D, huyện C, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ: : xã D, huyện C, tỉnh T. + Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp K, xã Tân Đ, thành phố S, tỉnh Đ. + Văn Phòng công chứng P. Trụ sở: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Phú Đ - Trưởng Văn phòng. + Ủy ban nhân dân thành phố S. Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Văn H - Chủ tịch Ủy ban. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Hoàn trả lại cho ông Trần Minh S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000591 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 2.2. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000592 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 2.3. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000593 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 2.4. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000594 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 2.5. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000595 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 2.6. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000596 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự, ông S, bà T, bà T, ông T, ông T1 và ông H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ