vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn S, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn S, sinh năm 1978.

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: 1/ Ông Trương Văn L, sinh năm 1946.

2/ Bà Trần Thị L1, sinh năm 1954.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp B, xã C, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Văn L và bà Trần Thị L1 có nghĩa vụ liên đới trả anh Võ Văn S số tiền 12.500.000đ (mười hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định nếu ông Trương Văn L và bà Trần Thị L1 chưa trả xong số tiền trên cho anh Võ Văn S thì phải trả thêm lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 312.500đ (ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng), nguyên đơn anh Võ Văn S và bị đơn ông Trương Văn L, bà Trần Thị L1 mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:

Anh Võ Văn S nộp 156.250đ (một trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.293.000đ (một triệu hai trăm chín mươi ba ngàn đồng) anh S đã nộp theo biên lai thu số 0017036 ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 1.136.750đ (một triệu một trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm năm mươi đồng) hoàn trả anh Võ Văn S.

Ông Trương Văn L và bà Trần Thị L1 có nghĩa vụ liên đới nộp 156.250đ (một trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng), nhưng ông L, bà L1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho ông L, bà L1 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ