- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 25/5/2020 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST- DS | Phú Yên, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị K, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Hữu H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 25/5/2020 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:
- Bà Trần Thị T – SN: 1941; Địa chỉ: khu phố P 1, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên; Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hữu H – SN: 1978; Địa chỉ: khu phố 3, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên.
- Bà Trần Thị K – SN: 1945; Địa chỉ: 25/1 N, phường 2, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hương Q, sinh năm: 1977; Địa chỉ: 03 M, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Trần D - SN: 1952; Địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo ủy quyền:
- Ông Bùi Đức T, sinh năm: 1980; Địa chỉ: khu phố L 1, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bà Phan Mỹ L, sinh năm: 1994; Địa chỉ: 1/1 L, phường 12, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thị xã Đ; 2. Ông Trần Kim T – SN: 1949; Địa chỉ: 288 T, TP.T, tỉnh Phú Yên; 3. Ông Võ Văn K – SN: 1967; Địa chỉ: khu phố 3, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên; 4. Bà Võ Thị Tuyết N – SN: 1967; Địa chỉ: khu phố 5, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên; 5. Ông Lê Hữu H – SN: 1978; Địa chỉ: khu phố 3, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên; 6. Bà Lê Thị Kim A – SN: 1982; Địa chỉ: khu phố 2, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên; 7. Ông Lê Hữu Q – SN: 1984; Địa chỉ: khu phố 3, phường P, TP.T, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở: khu phố P 1, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 8. Trần Hoàng P – SN: 1961; Địa chỉ: 79A L, phường 8, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 9. Bà Trần Thị Thương H, sinh năm: 1963; Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 10. Ông Trần T, sinh năm: 1960; Địa chỉ: thôn 1, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 11. Bà Trần Thị N, địa chỉ: khu phố U, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 12. Bà Trần Thị N1, địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Việc đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm trên đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được hoàn trả lại theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Hoàn trả cho bà Trần Thị T, bà Trần Thị K mỗi người 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000124, 0000125 ngày 25/5/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. 4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THA DS tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Tấn Hoàng |