vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Tăng Quốc T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: số 68, tổ 4, khu vực Thới Thuận, phường Thới An Đông, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thúy Loan, sinh năm 1978. Nơi cư trú: số 218/CT, khu vực Bình Thường B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tăng Quốc Tuấn - Cao Văn Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST- DSPhong Điền, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Tăng Quốc T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: số 68, tổ 4, khu vực Thới Thuận, phường Thới An Đông, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thúy Loan, sinh năm 1978. Nơi cư trú: số 218/CT, khu vực Bình Thường B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Cao Văn N, sinh năm 1956. Nơi cư trú: khu vực Bình An, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao cho ông Tăng Quốc Tuấn được sử dụng và quản lý phần đất ký hiệu B (có diện tích 244.8m2) và C (có diện tích 126.0m2) trong Bản trích đo địa chính số 74 ngày 21/9/2022 tổng diện tích là 370.8m2, loại đất trồng cây lâu năm, một phần thửa 1120, tờ bản đồ số 6, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS04439 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 17/9/2020 đứng tên ông Tăng Quốc Tuấn và ông Cao Văn Nghĩa.

Giao cho ông Cao Văn Nghĩa được sử dụng và quản lý phần đất ký hiệu A trong Bản trích đo địa chính số 74 ngày 21/9/2022 có diện tích là 466.2m2, loại đất trồng cây lâu năm, một phần thửa 1120, tờ bản đồ số 6, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS04439 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 17/9/2020 đứng tên ông Tăng Quốc Tuấn và ông Cao Văn Nghĩa. Đất tọa lạc tại ấp Tân Lợi, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Các đương sự liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(Kèm theo bản trích đo địa chính số 74 ngày 21/9/2022 của Trung Tâm kỹ thuật – Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Chi phí định giá, đo đạc: 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tăng Quốc Tuấn và ông Cao Văn Nghĩa mỗi người nộp án phí 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Khấu trừ 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Tuấn đã nộp theo biên lai thu số 0007006 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, ông Tuấn được nhận lại 1.850.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ