vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L – sinh năm 1958 Địa chỉ: ấp Đ Th, xã Th Đ A, huyện T H, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
BGHGGHHHYYJJHHHH
Số: 30/2022/QĐST-DS
Tân Hiệp, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Minh Đạo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải.

2. Ông Trƣơng Văn Sắc.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2022/TLST-DS, ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L – sinh năm 1958

Địa chỉ: ấp Đ Th, xã Th Đ A, huyện T H, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th – sinh năm 1956

Đại diện theo ủy quyền là bà Mai Thị H theo văn bản ủy quyền ngày 04 tháng 8 năm 2022.

Bà Mai Thị H – sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: ấp Đ Th, xã Th Đ A, huyện T H, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Thị L và bà Mai Thị H cũng là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Th thống nhất hiện nay bà H, ông Th cò nợ bà L số tiền vốn gốc là 459.000.000đ, và lãi từ khi vay cho đến nay chỉ tính là 91.000.000đ. Tổng cộng gốc và lãi bà H, ông Th còn nợ bà L là 550.000.000đ.

Các bên thỏa thuận từ nay đến khi trả dứt nợ không yêu cầu tính lãi và trong các lần trả nếu phía bà H, ông Th không trả nợ như thỏa thuận thì bà H, ông Th không được tiếp tục trả dần như thỏa thuận mà phải trả hết một lần trên số nợ còn lại mà không được trả dần như thỏa thuận.

Các bên thống nhất cách trả nợ như sau:

Vào ngày 30/12/2022 bà H, ông Th trả cho bà L số tiền 50.000.000đ

Vào ngày 30 tháng 12 hàng năm mỗi năm bà H, ông Th trả cho bà L số tiền 80.000.000đ thời gian bắt đầu từ 30/12/2023 cho đến ngày 30/12/2027.

Vào ngày 30/12/2028 bà H, ông Th trả cho bà L số tiền 100.000.000đ là dứt nợ.

Về án phí: các bên thỏa thuận bà H, ông Th nộp án phí là 550.000.000đ x 5% = 27.500.000đ. Do ông Th là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm án phí lên bà H phải nộp 13.750.000đ

Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị L số tiền tạm ứng án phí là 11.360.000đ theo biên lai thu số 0006491 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ