vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng ; địa chỉ trụ sở: Số nhà 169, phố L Đ, phường H, quận H M, TP H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương QT – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi B T - Chức vụ: Phó giám…

* Bị đơn: Ông Bùi Hữu C, địa chỉ: Số nhà 182, tổ dân phố 10, phường N T, thành phố B, tỉnh Đ. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị N B; Nơi đăng ký NKTT: Số nhà 182, tổ dân phố 10, phường N T, thành phố B, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 181, tổ 5, phường H L, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Ng hữu C"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng ; địa chỉ trụ sở: Số nhà 169, phố L Đ, phường H, quận H M, TP H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương QT – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi B T - Chức vụ: Phó giám…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 30/2022/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số 93/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng ; địa chỉ trụ sở: Số nhà 169, phố L Đ, phường H, quận H M, TP H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương QT – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi B T - Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng tỉnh Đ; Trụ sở tại: Tổ dân phố 24, phường M T, thành phố B, tỉnh Đ.

* Bị đơn: Ông Bùi Hữu C, địa chỉ: Số nhà 182, tổ dân phố 10, phường N T, thành phố B, tỉnh Đ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị N B; Nơi đăng ký NKTT: Số nhà 182, tổ dân phố 10, phường N T, thành phố B, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 181, tổ 5, phường H L, thành phố B, tỉnh Đ.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Yêu cầu ông Bùi Hữu C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Tỉnh Đ theo Sổ vay vốn, mã KH: 7081418960 ngày ông Bùi Hữu C đã ký vay số tiền 30.000.000 đồng với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Điện Biên, ông C đã trả và còn nợ lại số tiền nợ gốc là 15.548.976 đồng, số tiền lãi tạm tính đến ngày 24/8/2022 là 16.657.068đồng cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 15.548.976 đồng

- Lãi quá hạn: 1.108.092 đồng

2. Yêu cầu ông Bùi Hữu C phải trả lãi trong hạn với mức lãi suất cho vay 6,6%/năm, trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc: Lãi quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay là 8,58%/ năm tính trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 25/8/2022.

Ngoài ra, trong vụ án này Ngân hàng không còn yêu cầu gì khác đối với ông C.

3. Án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Bùi Hữu C chịu 416.500 đồng phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông C chưa nộp án phí.

- Bà Dương Thị Bích Ngọc không phải chịu án phí

III. Tiền tạm ứng án phí:

Ngân hàng tỉnh Đ là đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

VI. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Thi hành án dân sự: Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ