- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHCT-S,Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 30/2022/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N.
Địa chỉ: Số 108, Đường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
1/ Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N – Chi nhánh Đồng Tháp.
2/ Ông Nguyễn Thành Tr, chức vụ: Cán bộ Phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N – Chi nhánh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số 87 Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1/ Bùi Văn S, sinh năm 1989;
2/ Phan Thị Thu Th, sinh năm 1994.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Phan Thị Thu Th: Bùi Văn S, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: p C, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Bùi Văn S và chị Phan Thị Thu Th đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N số tiền nợ vay gốc là 300.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 01-6-2022 là 31.145.903 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 331.145.903 đồng (Ba trăm ba mươi mốt triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm lẻ ba đồng) và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 02-6-2022 theo Hợp đồng cho vay số: 01.075/2021-HĐCV/NHCT720 ngày 01-4-2021 đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01.200/2020/HĐBĐ/NHCT720 ký kết ngày 31-8-2020 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N và anh Bùi Văn S, chị Phan Thị Thu Th để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng cho vay số: 01.075/2021-HĐCV/NHCT720 ký kết ngày 01-4-2021 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N và anh Bùi Văn S, chị Phan Thị Thu Th.
Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
Anh Bùi Văn S và chị Phan Thị Thu Th đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 8.278.500 đồng (Tám triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm đồng) án phí.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương V N 7.893.000 đồng (Bảy triệu tám trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Lê Thanh L nộp thay) theo biên lai thu số: 0002687 ngày 14-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |