- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Công ty G với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST – DS. | N, ngày 30 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2022/TLST – DS ngày 15 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp luật và kh ng trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Địa chỉ: T, Tòa P, số 5, đường D, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đ i diện theo ủy quyền: Công ty L; Địa chỉ: H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người được ủy quyền l i: Ông Nguyễn Văn T; Địa chỉ: H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
Bị đơn: Bà Y T, sinh năm 1994; Địa chỉ nơi cư trú: Th n B, thị tr n P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về việc thanh toán tiền:
Chị Y L thừa nhận vào ngày 04/04/2018 có ký hợp đồng tín dụng số 20180404-0007044 với C ng ty tài chính TNHH N vay số tiền 52.750.000 đồng với lãi su t thỏa thuận 3,92%/tháng để tiêu dùng cá nhân, kh ng có thế ch p tài sản. Trong quá trình thực hiện hợp đồng chị T đã trả 20.254.000 đồng, bao gồm cả tiền gốc và lãi. Nay Công ty tài chính TNHH N chuyển nhượng cho C ng ty TNHH M khoản nợ của chị T. Chị T đồng ý sẽ có trách nhiệm trả Công ty TNHH M, như sau:
Trả dư nợ gốc tính đến ngày 22/8/2022 còn nợ: 44.435.658 đồng (Bốn mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi tám đồng);
Trả dư nợ lãi: Tính l i lãi su t, tính đến ngày 22/8/2022 còn nợ 25.896.371 đồng (Hai mươi lăm triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm bảy mươi mốt đồng), (tương đương mức lãi 16,3%/01 năm).
Tổng cả nợ gốc và lãi là: 70.33`2.029 đồng (Bảy mươi triệu, ba trăm ba mươi hai ngàn, không trăm hai mươi chín đồng).
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH M với chị Y T: Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật nếu chị Y T chậm trả tiền cho Công ty TNHH M thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền nợ gốc chậm trả cho đến khi thanh toán xong nợ.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc Hội: Chị Y T chịu trách nhiệm nộp 1.758.000đ (Một triệu, bảy trăm năm mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Công ty TNHH M được nhận l i 1.758.000đ (Một triệu, bảy trăm năm mươi tám ngàn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2021/0002758 ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. uyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; - Bị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |