vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng x, Tòa nhà T, số x, đường T1, phường Tràng Tiền, Quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B kiện Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSKế Sách, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 7, Điều 8 và Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng x, Tòa nhà T, số x, đường T1, phường Tràng Tiền, Quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T.

Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Ru L – Chuyên viên khách hàng.

Địa chỉ: số x, đường N, phường x, thành phố V, tỉnh H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968

Ông Lê Hồng H, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp x, xã B, huyện K, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn là ông Lê Hồng H, bà Nguyễn Thị T cùng thống nhất th a thuận như sau:

Ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vốn vay còn nợ là 119.810.330 đồng và 9.571.697 đồng tiền lãi phát sinh tính đến ngày 27/4/2022, cộng chung là 129.382.027 đồng (Một trăm hai muơi chín triệu ba trăm tám mƣơi hai ngàn không trăm hai mƣơi bảy đồng).

Thời hạn trong vòng 01 tháng, tính từ ngày 27/4/2022 đến hết ngày 27/5/2022 phải thanh toán xong 129.382.027 đồng (Một trăm hai muơi chín triệu ba trăm tám mƣơi hai ngàn không trăm hai mƣơi bảy đồng).

Địa điểm trả tiền: Trụ sở Chi cục thi hành án Dân sự huyện Kế Sách.

Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/4/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên th a thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có th a thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Mức lãi suất hai bên th a thuận là mức lãi suất nợ quá hạn các bên th a thuận trong hợp đồng. Trường hợp, các bên không có th a thuận về mức lãi suất nợ quá hạn thì mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/4/2022, ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần B thì lãi suất mà ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần B theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Ngay sau khi ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B mà không phải qua xử lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có trách nhiệm giải chấp tài sản đã thế chấp và trả lại hồ sơ thế chấp tài sản cho ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0040/2016/HĐTC/PGDTanPhuThanh ngày

05/4/2016

và

Phụ

lục

Hợp

đồng

số

PL01-0040/2016/HĐTC/PGDTanPhuThanh ngày 08/3/2017do Ủy ban nhân dân xã Ba Trinh chứng nhận.

Về quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án: Trường hợp ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản thế chấp theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0040/2016/HĐTC/PGDTanPhuThanh ngày 05/4/2016 và Phụ lục Hợp đồng số PL01-0040/2016/HĐTC/PGDTanPhuThanh ngày 08/3/2017do Ủy ban nhân dân xã Ba Trinh chứng nhận, được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B với ông Lê Hồng H, bà Nguyễn Thị T, để đảm bảo thi hành án.

Về chi phí tố tụng:

Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chổ là 1.950.000 đồng. Buộc ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T cùng chịu trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B 1.950.000 đồng (một triệu chín trăm năm mƣơi ngàn đồng).

Về án phí:

Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.057.000 đồng (Một triệu không trăm năm mƣơi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003736 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách.

Ông Lê Hồng H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện cùng chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.234.550 đồng (Ba triệu hai trăm ba bốn ngàn năm trăm năm mƣơi ngàn đồng.).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ