- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-DS | Ia Grai, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: 02 L, phường T, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Tấn Đ, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Ia.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L
Địa chỉ: Làng G, xã Ia G, huyện Ia, tỉnh Gi.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L công nhận: đến ngày 05 tháng 7 năm 2022 còn nợ Ngân hàng N tiền gốc là 550.000.000đ, lãi trong hạn là 27.575.342, lãi quá hạn là 125.445.206đ, lãi chậm trả lãi là 4.321.396đ. Tổng cộng cả gốc và lãi là 707.341.944đ (bảy trăm lẻ bảy triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi bốn đồng).
Ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L sẽ trả số tiền nợ gốc, nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng N chậm nhất là vào ngày 30 tháng 11 năm 2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (ngày 05 tháng 7 năm 2022) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Trường hợp ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia Grai xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các thửa số 50, 61, 76; tờ bản đồ số 50; địa chỉ xã G, huyện Ia, tỉnh G theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 632531 do Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai cấp ngày 03 tháng 4 năm 2006.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 195, tờ bản đồ số 33; địa chỉ xã G, huyện Ia, tỉnh G theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 208344 do Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai cấp ngày 13 tháng 5 năm 2013.
2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L trả lại cho Ngân hàng N tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ (năm triệu đồng).
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Q và bà Chu Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.164.839đ (mười sáu triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm ba mươi chín đồng) để sung quỹ Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 14.821.781đ (mười bốn triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng) theo biên lai thu số 0011987 ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ia Grai; - TAND tỉnh Gia Lai (phòng GĐKT) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Chí Công |