vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ: Tầng H Tòa nhà T, Số 210 đường Trần Q, Phường Tràng M, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự vụ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Trần Thị Mỹ Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2022/QĐST-DSHòa Bình, ngày 14 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2021/TLST - DS ngày 27 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: Tầng H Tòa nhà T, Số 210 đường Trần Q, Phường Tràng M, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D, chức vụ: Giám đốc chi nhánh L, theo nội dung ủy quyền tại Quyết định số 6650/2017/QĐ-TQĐ ngày 20/06/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Trung N, chức danh: Chuyên viên, Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần B- Chi nhánh L (Quyết định ủy quyền số 1123 đề ngày 12/10/2021).

- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1978

Và ông Nguyễn Hùng S, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Ấp G, thị trấn H, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Hùng S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tính đến ngày 06/4/2022 tổng cộng là 208.256.595 đồng (Hai trăm lẻ tám triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 194.920.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) và nợ lãi là 13.336.595 đồng (Mười ba triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: Lãi trong hạn là 12.679.644 đồng (Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 656.931 đồng (Sáu trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 07/04/2022, bà H và ông S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần B cho vay thì lãi suất mà bà H và ông S vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần B cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Trường hợp bà H và ông S không thanh toán được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất số AP 119453 do Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 07/04/2009 với tổng diện tích 335,1 m2 (Đất ở nông thôn 300m2, đất trồng cây lâu năm 55,1m2), thửa đất số 28, tờ bản đồ số 41, đất tọa lạc tại ấp G, thị trấn H, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu do bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Hùng S đứng tên trừ đi phần diện tích 01 (một) nền mộ bên trong có hai cái mã ngang 3,7m dài 3,9 m có tổng diện tích 14,43m2 có vị trí và số đo như sau:

Hướng Đông giáp với đất ông Nguyễn Hùng S và bà Trần Thị Mỹ H có số đo: 3,9 m

Hướng Tây giáp với đất ông Nguyễn Hùng S và bà Trần Thị Mỹ H có số đo: 3,9 m

Hướng Bắc giáp với đất ông Nguyễn Hùng S và bà Trần Thị Mỹ H có số đo: 3,7 m

Hướng Nam giáp với đất ông Trần Chí T có số đo: 3,7 m.

2.2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng), bà H và ông S tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần B đã dự nộp xong. Bà H và ông S có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng).

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Hùng S tự nguyện chịu 5.206.414 đồng (Năm triệu hai trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm mười bốn đồng), Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần B đã dự nộp 5.693.386 đồng (Năm triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng) tại biên lai thu số 0002728 ngày 27/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ