- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 30/2022/QĐST-DS | Bảo Lộc, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 112/03, đường M, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Dung: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số 106, đường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 28/4/2022)
Bị đơn: Ông Trần Trung N, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Số 121, đường P, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Kim D và ông Trần Trung N thống nhất và đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc ngày 24/11/2021 được ký kết giữa ông Trần Trung N với bà Lê Thị Kim D đối với diện tích đất 136m2 thuộc thửa đất số 892 tờ bản đồ E.113.I, đất tọa lạc tại phường Lộc Phát, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số BS 791400.
Ông Trần Trung N đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Kim D số tiền 135.000.000 đồng tiền đặt cọc.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Ông Trần Trung N đồng ý chịu 3.375.000đ (ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị Kim D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Dung số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005025 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |