vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 04/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số nhà 55, tổ 5, khu 34, xã Song Mai, thành phố B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 131 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSB, ngày 04 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 131, Điều 328 của Bộ luật dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2022/TLST- DS ngày 11/10/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số nhà 55, tổ 5, khu 34, xã Song Mai, thành phố B, tỉnh B.

* Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995.

- HKTT: Tổ dân phố Thanh Lương, phường Dĩnh Kế, thành phố B, tỉnh B.

Nơi ở: Số 108A, đường Lê Triện, phường Dĩnh Kế, thành phố B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tuyên bố Hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Đỗ Văn H và chị Vũ Thị H ngày 02/3/2022 vô hiệu.

- Chị Vũ Thị H phải trả lại anh Đỗ Văn H số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng và tiền phạt cọc là 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng). Thời gian trả tiền như sau:

- Ngày 15/01/2023 chị Vũ Thị H trả anh Đỗ Văn H 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Ngày 15/6/2023 chị Vũ Thị H trả anh Đỗ Văn H 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Trường hợp chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn trả nợ trên, anh H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền chị H còn nợ.

- Về án phí: Bị đơn chị Vũ Thị H chịu 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại anh Đỗ Văn Mạnh 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001754 ngày 10/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ