vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1979 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Ph, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "qđ hgt Nguyễn Văn Th - Lê Thế C, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSBù Đăng, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1979

Nơi cư trú: Thôn 4, xã Ph, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Lê Thế C, sinh năm: 1969

Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Số 98, đường 17, khu phố 5, phường A, quận 2 (nay là thành phố Th), tp Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ninh Thị Nguyên H, sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Số 176, tổ 18 – ĐT 741, ấp 9, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/01/2022 giữa ông Lê Thế C, bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn Th là hợp pháp.

Công nhận diện tích đất thực tế sử dụng 667,6m2 (diện tích đất được cấp giấy CNQSDĐ số CH00529, do UBND huyện Bù Đăng ký ngày 02/ 7/2014 đứng tên ông Lê Thế C, bà Nguyễn Thị Cẩm L là 670m2) cùng tài sản trên đất là 01 nhà kho có diện tích 262,5m2 có kết cấu: vách tường xây có chiều cao 2m, phía trên là vách tôn, mái tôn, khung sắt, nền xi măng và 01 nhà ở cấp IV có diện tích 78,7m2 có kết cấu 02 phòng ngủ, 01 nhà bếp, 01 công trình phụ với nền gạch bông, mái tôn, cột xà sắt, tường xây có tô thuộc thửa đất số 01, tờ bản đồ số 00 tọa lạc tại thôn Ph (nay là thôn 2), xã Ph, huyện B, tỉnh Bình Phước theo bản đồ trích đo – địa chính số 401-04005-2022 lập ngày 07-4-2022 có tứ cận: Phía Bắc giáp đường ĐT 755; Phía Nam giáp đất ông V; Phía Tây giáp đất ông V; Phía Đông giáp đất ông N là của ông Nguyễn Văn Th;

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy CNQSDĐ số BN 376743, số vào sổ cấp GCN: CH00529, do UBND huyện B ký ngày 02/ 7/2014 đứng tên ông Lê Thế C, bà Nguyễn Thị Cẩm L

Ông Nguyễn Văn Th có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản): Ông Nguyễn Văn Th nhận nộp 3.379.000đ; Ông Lê Thế C và bà Nguyễn Thị Cẩm L nhận nộp 3.379.000đ. Do đó, ông Lê Thế C và bà Nguyễn Thị Cẩm L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn Th số tiền chi phí tố tụng là 3.379.000đ.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th nhận nộp tiền án phí DSST là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000351 ngày 21/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ