vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn T (Tên gọi khác: Nguyễn Văn S), sinh năm 1971. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Là đại diện theo pháp luật của Hộ kinh doanh Nguyễn T. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kiều Tiến H, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn T N và Phạm Hùng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-DSMai Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

T A ÁN NH N D N HU ỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Việt

Ông Cầm Văn Tổ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T (Tên gọi khác: Nguyễn Văn S), sinh năm 1971. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Là đại diện theo pháp luật của Hộ kinh doanh Nguyễn T. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kiều Tiến H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Ông Phạm Hùng C, sinh năm 1950. Địa chỉ: Bản 428, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Kiều Tiến H và bị đơn ông Phạm Hùng C thống nhất nội dung cụ thể như sau: ông Phạm Hùng C có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn T số tiền là 30.000.000 VNĐ (Ba mươi triệu đồng) còn nợ tính đến ngày 13/9/2022 theo giấy biên nhận nợ tiền mua cám cò ngày 24/7/2017.

Về phương thức thanh toán: Ông Phạm Hùng C có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền trên cho ông Nam vào ngày 30/10/2022.

Trường hợp ông Phạm Hùng C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho ông Nguyễn T thì ông Nam có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nam, ông C phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 648 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Nguyên đơn ông Nguyễn T nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 375.000 VNĐ (Ba trăm bảy mươi năm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001571 ngày 08 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 1.125.000 VNĐ (Một triệu một trăm hai mươi năm nghìn đồng).

Bị đơn ông Phạm Hùng C được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ